Tìm kiếm
Thông tin mới
Công văn về việc hướng dẫn thực hiện Chương trình GDMN sau sửa đổi, bổ sung

(2-10-2017)

 

UBND THÀNH PHỐ SƠN LA

PHÒNG  GIÁO DỤC VÀ  ĐÀO TẠO

CỘNG HOÀ  XàHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:  288/GD&ĐT

V/v hướng dẫn thực hiện Chương trình GDMN sau sửa đổi, bổ sung

     TP.Sơn La, ngày 28 tháng 09  năm 2017

                      

Kính gửi: Các trường; cơ sở giáo dục Mầm non trên địa bàn thành phố

Căn cứ Công văn số 1455/SGDĐT-GDMN ngày 22/9/2017 của Sở Giáo dục và Đào tạo  về việc hướng dẫn thực hiện Chương trình giáo dục mầm non (GDMN) sau sửa đổi, bổ sung. Để thực hiện có hiệu quả GDMN sau sửa đổi, bổ sung, phòng Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn các trường, cơ sở giáo dục mầm non trên địa bàn thành phố tổ chức và thực hiện cụ thể như sau:

1. Những căn cứ để triển khai thực hiện Chương trình GDMN trong các trường Mầm non.

- Chương trình GDMN (dành cho cán bộ quản lý và giáo viên mầm non) của Bộ Giáo dục và Đào tạo (tái bản lần thứ tám, có sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất) là Chương trình khung có tính kế thừa những ưu việt của Chương trình chăm sóc, giáo dục trẻ trước đây và là căn cứ cho việc quản lý, chỉ đạo và tổ chức chăm sóc, giáo dục trẻ ở tất cả các cơ sở GDMN trên địa bàn thành phố từ năm học 2017 -2018.

- Văn bản hợp nhất số 02/VBHN-BGDĐT ngày 24/01/2017 là văn bản hợp nhất một số nội dung sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 28/TT-BGDĐT ngày 30/12/2016 và Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25/7/2009 của Bộ GD&ĐT về Chương trình GDMN.

- Sau khi hợp nhất, một số nội dung trong phần tổ chức ăn đối với trẻ mẫu giáo tại Thông tư số 28/TT-BGDĐT ngày 30/12/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có sự điều chỉnh để thực hiện Chương trình GDMN một cách đồng bộ như sau:

+ Nhu cầu khuyến nghị năng lượng cho 01 trẻ/ngày là 1230 - 1330 Kcal.

+ Nhu cầu khuyến nghị năng lượng tại trường cho 01 trẻ/ngày là 665 – 676 Kcal.

+ Bữa ăn chính buổi trưa cung cấp từ 25% -35% năng lượng cả ngày.

+ Bữa ăn phụ cung cấp từ 10% - 15% năng lượng cả ngày.

+ Chất đạm (Protit) cung cấp khoảng 15% - 25% năng lượng khẩu phần ăn.

+ Chất bột (Gluxit) cung cấp khoảng 45% - 52% năng lượng khẩu phần ăn.

2. Triển khai thực hiện Chương trình GDMN sau sửa đổi, bổ sung

2.1. Xây dựng kế hoạch giáo dục

- Các trường Mầm non chủ động xây dựng kế hoạch dựa trên kế hoạch thời gian năm học do Bộ GD&ĐT quy định với GDMN (35 tuần), trong đó: căn cứ tình hình thực tiễn của trường/lớp, khả năng của trẻ, mục tiêu giáo dục và kết quả mong đợi của từng lĩnh vực giáo dục theo từng độ tuổi trong Chương trình GDMN để xác định mục tiêu giáo dục theo 05 lĩnh vực giáo dục phát triển: Thể chất; Nhận thức; Ngôn ngữ; Tình cảm và kỹ năng xã hội; Thẩm mỹ.

- Riêng mẫu giáo 5-6 tuổi tham khảo thêm Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi để cụ thể hoá mục tiêu giáo dục cho phù hợp với trẻ em trong từng nhóm, lớp.

- Dự kiến số lượng và thời gian thực hiện các chủ đề giáo dục trong năm học của từng độ tuổi một cách linh hoạt, phù hợp, đạt được mục tiêu giáo dục cuối độ tuổi, không nhất thiết phải thực hiện tối đa 04 tuần cho 01 chủ đề lớn.

- Đối với trẻ em 24 - 36 tháng tuổi: thời gian dành cho hoạt động Chơi – Tập (từ 110 - 120 phút) theo quan điểm tiếp cận giáo dục cá nhân trẻ, vì vậy giáo viên cần linh hoạt xây dựng kế hoạch giáo dục (năm, chủ đề, tháng, tuần, ngày) phù hợp với thực tiễn của nhà trường, năng lực của giáo viên và khả năng nhu cầu của trẻ. Việc lập kế hoạch hoạt động Chơi - Tập phải đảm bảo cơ hội  cho tất cả trẻ được tham gia, phù hợp với từng nhóm trẻ có cùng độ tuổi, đáp ứng được nhu cầu hứng thú của từng cá nhân trẻ. Thời gian tổ chức một hoạt động Chơi - Tập (hoạt động học có chủ đích) không thay đổi (từ 15-20 phút).

- Đối với trẻ mẫu giáo: thời gian dành cho hoạt động học cho các độ tuổi (từ 30 - 40 phút), giáo viên cần linh hoạt xây dựng kế hoạch phù hợp với thực tiễn của nhà trường/lớp, năng lực của giáo viên và khả năng hứng thú của trẻ ở từng độ tuổi (có thể 30-35 phút đối với trẻ 3,4 tuổi; 35-40 phút đối với trẻ 5 tuổi).

2.2 Đánh giá sự phát triển của trẻ

- Đánh giá cuối độ tuổi được tiến hành vào tháng cuối cùng của năm học (tháng 5 hàng năn). Căn cứ vào mục tiêu giáo dục trẻ theo năm học (mục tiêu giáo dục đã được xây dựng dựa trên kết quả mong đợi), giáo viên có thể lựa chọn từ 30 - 40 mục tiêu giáo dục để xây dựng thành phiếu đánh giá sự phát triển của trẻ cuối độ tuổi; việc lựa chọn các mục tiêu phải đầy đủ các lĩnh vực giáo dục đảm bảo cho phát triển toàn diện của trẻ.

- Đối với trẻ 24 - 36 tháng tuổi: không được đánh giá theo chủ đề mà thực hiện đánh giá theo tháng tuổi. Việc đánh giá cuối độ tuổi của trẻ em tuổi nhà trẻ khi trẻ đạt 6, 12, 18, 24, 36 tháng tuổi dựa vào kết quả mong đợi cuối độ tuổi. Có thể sử dụng kết quả đánh giá trẻ em theo tháng, không nhất thiết tổ chức thành buổi đánh giá riêng. Danh sách trẻ em được đánh giá nên ghi theo từng nhóm tuổi để dễ theo dõi.

- Phương pháp đánh giá sự phát triển của trẻ cuối năm (cuối độ tuổi) tuỳ thuộc vào sự lựa chọn và sử dụng bộ phiếu đánh giá sự phát triển của trẻ do giáo viên xây dựng sao cho phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường; có thể sử dụng kết quả đánh giá hàng ngày và đánh giá trẻ theo chủ đề hoặc theo tháng để làm cơ sở đánh giá sự phát triển của cá nhân trẻ cuối độ tuổi (không thực hiện phiếu đánh giá sự phát triển của cá nhân trẻ cuối chủ đề hoặc theo tháng). Tuyệt đối không đồng nhất đánh giá trẻ em tuổi nhà trẻ với trẻ em tuổi mẫu giáo.

2.3. Tổ chức hoạt động ngoài trời

- Đối với trẻ nhà trẻ: Hoạt động ngoài trời chính là dạo chơi ngoài trời, tuỳ theo điều kiện thời tiết, cơ sở vật chất, giáo viên có thể tổ chức cho trẻ hoạt động ngoài trời để đạt được các mục tiêu giáo dục.

- Đối với trẻ mẫu giáo: Chơi ngoài trời là khoảng thời gian dành cho việc chơi tự do của trẻ ở ngoài lớp học, trẻ được tiếp xúc với thiên nhiên, trẻ có nhiều cơ hội thực hiện các hoạt động yêu thích (quan sát các sự vật, hiện tượng, chơi với cát, nước, chơi với đồ chơi ngoài trời, vận động, leo trèo, đạp xe, lao động chăm sóc thiên nhiên…). Khi cho trẻ chơi ngoài trời, giáo viên cần tổ chức xen kẽ các hoạt động tĩnh và động với các nội dung linh hoạt theo hứng thú của trẻ, theo thời tiết, theo các sự việc, tình huống diễn ra bên ngoài lớp học để đạt được mục tiêu giáo dục, không nhất thiết phải thực hiện theo trật tự nhất định hoặc theo kế hoạch đã định sẵn.

2.4. Theo dõi tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ tuổi mầm non.

a) Sử dụng sổ sức khoẻ và ghi chép các thông tin.

- Thống nhất sử dụng sổ sức khoẻ (dành cho trẻ mầm non) có tích hợp biểu đồ tăng trưởng (theo Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12/5/2016 quy định về công tác y tế trường học) trong suốt quá trình trẻ học ở trường mầm non; không thay đổi sổ sức khoẻ của trẻ theo từng năm học để tránh lãng phí.

- Giáo viên hoặc nhân viên y tế được giao nhiệm vụ không sao chép thông tin về sức khoẻ của trẻ từ sổ cũ sang sổ mới; lưu sổ sức khoẻ cũ theo quy định.

b) Sử dụng biểu đồ tăng trưởng để theo dõi sức khoẻ cho trẻ

- Đối với trẻ dưới 5 tuổi (từ 01-60 tháng tuổi), sử dụng 03 loại biểu đồ tăng trưởng gồm:

+ Biểu đồ cân nặng theo tuổi trẻ dưới 5 tuổi (trẻ trai/gái) để đánh giá trẻ có cân nặng bình thường hay bị suy dinh dưỡng (SDD) thể nhẹ cân (gầy còm).

+ Biểu đồ chiều dài/cao theo tuổi trẻ dưới 5 tuổi (trẻ trai/gái) để đánh giá trẻ có chiều dài/cao bình thường hay bị SDD thể thấp còi.

+ Biểu đồ cân nặng theo chiều dài/cao trẻ dưới 5 tuổi (trẻ trai/gái) để đánh giá trẻ bị thừa cân (nguy cơ béo phì), béo phì.

+ Đối với trẻ 5 tuổi (từ 61 – 78 tháng tuổi), sử dụng 02 loại biểu đồ tăng trưởng gồm:

Biểu đồ chiều cao theo tuổi trẻ 5-7 tuổi hoặc từ 5-19 tuổi (trẻ trai/gái) để đánh giá trẻ có chiều cao bình thường hay bị SDD thể thấp còi.

Biểu đồ BMI theo tuổi trẻ 5-7 tuổi hoặc 5-19 (trẻ trai/gái) để đánh giá trẻ có cân nặng bình thường hay bị SDD thể nhẹ cân (gày còm) hoặc bị thừa cân (nguy cơ béo phì), béo phì. Loại biểu đồ này đã tích hợp cả 02 chỉ số: theo dõi cân nặng theo tuổi và BMI theo tuổi cho trẻ (trai/gái) từ 5-7 tuổi hoặc từ 5-19 tuổi.

Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố đề nghị Ban giám hiệu các trường, các cơ sở giáo dục mầm non nghiên cứu và triển khai kịp thời tới toàn thể CB,GV trong toàn trường để thực hiện có hiệu quả Chương trình GDMN sau sửa đổi, bổ sung. Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc cần báo cáo về phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố (qua bộ phận chuyên môn mầm non) để xem xét, tháo gỡ./.

 

 

 

Nơi nhận: 

- Các trường, cơ sở GDMN trên địa bàn TP;

- Lãnh đạo phòng GD&ĐT (b/c)

- Website phòng GD&ĐT TP;

- Lưu: VT, MN.

TRƯỞNG PHÒNG 
(Đã ký)

Đào Văn Quang

 

LIÊN KẾT WEBSITE
Thời tiết
Số Lượt truy cập
mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter
Số người Online